Truy cập nội dung luôn
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

TỈNH QUẢNG NGÃI

CÁC BƯỚC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 25/2020/NĐ-CP NGÀY 28/02/2020 CỦA CHÍNH PHỦ

I. Xác định danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất

1. Đối với dự án chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời là văn bản quyết định phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất

a) Chấp thuận chủ trương đầu tư (không có nhà đầu tư)

- Cơ quan chức năng liên quan, nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư gửi cơ quan chức năng tiếp nhận theo quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.

- Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án lập theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2020 và khoản 2, khoản 3 Điều 31 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP và pháp luật có liên quan đến dự án đầu tư.

- Cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định theo quy định tại các Điều 33, Điều 36 Luật Đầu tư và các Điều 31, Điều 33 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP và trình phê duyệt.

b) Xác định yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư

Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án, cơ quan chủ trì tiếp nhận, thẩm định theo điểm a nêu trên, tổ chức xác định yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.

2. Lập, phê duyệt danh mục dự án (đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư)

Cơ quan nhà nước theo quy định, nhà đầu tư lập, trình, tổng hợp và phê duyệt danh mục dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 12 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 5 Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.

3. Công bố danh mục dự án

Căn cứ quyết định chủ trương đầu tư, yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư, danh mục dự án đầu tư được phê duyệt, tiến hành công bố danh mục dự án đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 5 Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.

II. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư

1. Nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án

Nhà đầu tư quan tâm nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.

2. Đánh giá sơ bộ năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư 

a) Hết thời hạn đăng ký thực hiện dự án theo quy định trong nội dung công bố danh mục dự án, tổ chức thực hiện đánh giá sơ bộ năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.

b) Trường hợp đấu thầu rộng rãi thì:

- Đối với dự án nằm ngoài Khu kinh tế Dung Quất:

+ Giao Sở Xây dựng làm bên mời thầu các dự án nhà ở thương mại có diện tích từ 10 ha trở lên đối với khu vực đô thị và dự án có diện tích từ 20 ha trở lên đối với khu vực nông thôn, dự án nằm trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.

+ Giao UBND cấp huyện làm bên mời thầu các dự án thuộc địa bàn quản lý không thuộc trường hợp nêu trên.

- Đối với dự án nằm trong địa bàn Khu kinh tế Dung Quất thì Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi thực hiện theo quy định Điều 13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.

3. Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư

Bên mời thầu lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư trình, thẩm định, phê duyệt theo quy định tại các Điều 24, Điều 25, Điều 26 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 89 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.

4. Lập hồ sơ mời thầu

Bên mời thầu tổ chức lập hồ sơ mời thầu gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. Nội dung hồ sơ mời thầu được lập theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 06/2020/TT-BKHĐT được sửa đổi, bổ sung tại Điều 89 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.

5. Thẩm định, trình phê duyệt hồ sơ mời thầu

Sau khi tiếp nhận hồ sơ mời thầu, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản lấy ý kiến gửi các cơ quan liên quan, cụ thể:

- Gửi Sở Xây dựng (gửi Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành nếu cần), Sở Tài chính để có ý kiến thẩm định về giá trị m1

- Gửi Sở Tài nguyên và Môi trường; các huyện, thị xã, thành phố (trong trường hợp không là bên mời thầu) để có ý kiến thẩm định về giá trị m2.

- Gửi Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường; các huyện, thị xã, thành phố (trong trường hợp không là bên mời thầu) để có ý kiến thẩm định về giá trị m3.

Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản đề nghị bên mời thầu hoàn chỉnh hồ sơ mời thầu theo ý kiến của cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định của đơn vị (nếu có) để gửi lại Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

6. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật; mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại; trình, thẩm định, phê duyệt; công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; ký kết hợp đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án và tổ chức triển khai thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất

- Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 25/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 89 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.

- Tùy từng trường hợp cụ thể, Chủ tịch UBND tỉnh có thể ủy quyền cho bên mời thầu ký kết hợp đồng thực hiện dự án với nhà đầu tư trúng thầu.